Cách kiểm tra và bơm lốp xe ô tô tự lái ảnh 3

Cách kiểm tra và bơm lốp xe ô tô tự lái

Cần kiểm tra tình trạng lốp xe ít nhất 1 tháng 1 lần bằng đồng hồ đo áp suất.  Bơm lốp xe ô tô bao nhiêu là đủ? Lốp xe quá căng có thể làm cho lốp mòn quá nhanh và xe nóng quá mức, gây hao xăng thậm chí là gây ra các sự cố nguy hiểm như nổ lốp.

Trường hợp lốp quá non sẽ làm tăng bề mặt tiếp xúc với mặt đường và làm tăng độ ma sát, dẫn đến động cơ phải hoạt động nhiều hơn, giảm tính tiết kiệm nhiên liệu và gây hiện tượng biến dạng bề mặt lốp như méo, phình hoặc mòn không đều. Nó cũng ảnh hưởng đến tuổi thọ của lốp xe một cách đáng kể.

Xe cho thuê tại dịch vụ thuê xe Gia Khang đều được bảo dưỡng định kỳ nên khách hàng có thể an tâm khi chọn thuê. Đừng quên kiểm tra xe kỹ lưỡng trước khi thuê để tránh những điều đáng tiếc có thể xảy ra. Và để cho thuận tiện công ty cho thuê xe du lịch tại tphcm gợi ý một số mẹo nhỏ và những điều cần lưu ý khi bơm lốp xe ô tô.

Các đơn vị đo áp suất lốp

  • Đầu tiên và có thể phổ biến nhất là PSI (1 Kg/cm2 =14,2 Psi ). Một chiếc lốp thông thường có áp suất 30psi.
  • Một đơn vị khác được sử dụng để đo áp suất lốp là bar. Bar là áp suất của khí quyển ở mực nước biển. Áp suất thông thường của lốp xe là 2.1bar tương đương 30psi.
  • Trên mỗi lốp xe đều có ghi các thông số tiêu chuẩn được nhà cung cấp đưa ra.

cach-kiem-tra-va-bom-lop-xe-oto-tu-lai-anh-1

Cách bơm lốp xe ô tô đúng cách

  • Nếu có lồng bơm, bạn hãy làm theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. Cần đặt lồng bơm ở vị trí cố định và thông thoáng.
  • Nếu không có lồng bơm, bạn nên bơm xe theo 2 bước:

Bước 1: Bơm trước tới áp suất khoảng 1,5kgf /cm2 và kiểm tra tổng quát lốp xe. Nếu có chỗ nào bị rách, biến dạng hay nghi ngờ hỏng hóc, cần tháo lốp xe để người có chuyên môn kiểm tra.

Bước 2: Bơm đến áp suất cần thiết, theo đề nghị của nhà sản xuất.

Chú ý: để bảo vệ bản thân không bị các vật văng ra khi lốp nổ gây thương tích, người bơm cần đứng thẳng hàng với mặt lốp với khoảng cách 3m.

Giải mã thông số trên lốp xe

Ví dụ:  P195/85R15 83S

P (Loại xe): Chữ cái đầu tiên cho ta biết loại xe có thể sử dụng lốp này. P = Passenger: lốp dùng cho các loại xe có thể chở “hành khách”. Ngoài ra còn có một số loại khác như LT = Light Truck: xe tải nhẹ, xe bán tải; T = Temporary: lốp thay thế tạm thời.

cach-kiem-tra-va-bom-lop-xe-oto-tu-lai-anh-2

195 – Chiều rộng lốp: Chiều rộng lốp chính là bề mặt tiếp xúc của lốp xe với mặt đường. Chiều rộng lốp được đo từ vách này tới vách kia (mm).

85 – Tỷ số giữa độ cao của thành lốp (sidewall) với độ rộng bề mặt lốp: được tính bằng tỷ lệ bề dày/ chiều rộng lốp.

R – Cấu trúc của lốp: Các lốp thông dụng trên xe hầu như đều có cấu trúc Radial tương ứng với chữ R. Ngoài ra, lốp xe còn có các chữ khác như B, D, hoặc E nhưng hiện nay rất hiếm trên thị trường.

15 – Ðường kính la-zăng: Với mỗi loại lốp chỉ sử dụng được duy nhất một cỡ la – zăng.

83S – Tải trọng và tốc độ giới hạn: Nếu con số này nhỏ hơn tải trọng và tốc độ xe chạy là nguyên nhân dẫn đến nổ lốp xe.

Trên đây là những mẹo nhỏ cũng như những điều cần lưu ý về áp suất lốp xe. Nếu các bạn có nhu cầu thuê xe vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 0934 030 739.

>>> Tìm hiểu nguyên nhân làm cho xe chạy bị rung lắc

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *